Mua hàng, mua sắm và xem đơn hàng
Đăng nhậpPowered by Huy Hoàng Software
Thuốc trừ bệnh gốc kháng sinh, đặc trị nấm và vi khuẩn
Hoạt chất: Kasugamycin 20g/l (2%)
Phụ gia vừa đủ 1 lít
Dạng thuốc: SL, dung dịch hoà tan hoàn toàn trong nước
| Cây trồng | Bệnh | Liều lượng | Thời điểm phun |
|---|---|---|---|
| Lúa | Bạc lá, lem lép hạt do vi khuẩn | 2.0 lít/ha | Khi vết bệnh mới xuất hiện |
| Rau màu (cà chua, ớt, khoai tây) | Thối nhũn, đốm lá vi khuẩn | 1,5 lít/ha (50 ml/bình 16 lít) | Khi bệnh chớm, phun lại sau 7 ngày nếu áp lực bệnh cao |
Lưu dẫn, vừa phòng vừa trị : thuốc thấm vào cây, ngăn bào tử nấm nảy mầm và chặn vi khuẩn phát triển, nên hiệu lực bền và ít bị rửa trôi.
An toàn cho cây : không gây nóng lá, dùng được cả giai đoạn lúa trổ.
Dễ pha, dễ phối trộn : dạng SL tan hoàn toàn, không lắng cặn, không nghẹt béc
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên thương mại | Javivin 20SL |
| Hoạt chất | Kasugamycin 20 g/l (tương đương 2% w/v) |
| Nguồn gốc hoạt chất | Kháng sinh nhóm Aminoglycoside, lên men từ xạ khuẩn Streptomyces kasugaensis |
| Nhóm tác động | FRAC 24 (ức chế tổng hợp protein) |
| Dạng thành phẩm | SL – Dung dịch tan trong nước, chất lỏng trong, màu vàng nhạt đến nâu nhạt |
Cơ chế: Kasugamycin gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosome trong tế bào nấm và vi khuẩn. Tại đây nó chặn bước khởi đầu dịch mã, nên tế bào bệnh không tổng hợp được protein, ngừng sinh trưởng rồi chết. Ribosome của người, động vật và cây trồng khác cấu trúc với nấm và vi khuẩn, vì vậy thuốc tác động chọn lọc và an toàn cho cây.
Trị được cả nấm lẫn vi khuẩn. Đây là điểm khác biệt so với đa số thuốc trừ nấm hoá học, vốn không có tác dụng với vi khuẩn.
Nội hấp, lưu dẫn. Thuốc thấm nhanh vào lá và di chuyển trong cây, bảo vệ cả phần mô bên trong.
Vừa phòng vừa trị. Thuốc ngăn bệnh xâm nhiễm và chặn bệnh lây lan khi đã chớm xuất hiện.
Nguồn gốc sinh học. Độ độc thấp, ít ảnh hưởng đến thiên địch và môi trường, phù hợp với canh tác theo hướng an toàn.
Không gây cháy lá, không làm cây chậm phát triển khi dùng đúng liều. Có thể phun ở giai đoạn lúa trổ.
Không pha với thuốc hoặc phân có tính kiềm (vôi, Bordeaux, một số chế phẩm gốc đồng hydroxit). Kasugamycin kém bền trong môi trường kiềm.
Không súc rửa bình phun xuống ao hồ hay nguồn nước.
Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng. Để xa tầm tay trẻ em, không để chung với thực phẩm.
Bình luận từ khách hàng